Saturday, December 4, 2021

THÔNG TƯ 39/2020/TT-BTTTT quy định về quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dựng công nghệ thông tin - viễn thông


 

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 39/2020/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2020

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở;

Thực hiện Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở;

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông bao gồm: Danh mục thành phần cơ bản và yêu cầu kỹ thuật; mô hình kết nối và yêu cầu chia sẻ dữ liệu; an toàn thông tin; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

Thông tư này không điều chỉnh hoạt động của đài truyền thanh có dây và đài truyền thanh không dây FM.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông là đài truyền thanh cấp xã sử dụng phương thức truyền đưa tín hiệu âm thanh, dữ liệu trên hạ tầng viễn thông, Internet. Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông là một thành phần của hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là hệ thống thông tin được triển khai ở xã, phường, thị trấn và quản lý tập trung ở cấp tỉnh, gồm hai thành phần: Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh và đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

3. Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh là hệ thống thông tin dược thiết lập để cung cấp thông tin nguồn cho đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh còn có chức năng thu thập tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.

4. Hệ thống thông tin nguồn trung ương là hệ thống thông tin được thiết lập để cung cấp thông tin nguồn cho đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trong toàn quốc. Hệ thống thông tin nguồn trung ương còn có chức năng thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước trên phạm vi toàn quốc.

5. Thông tin nguồn là bản tin dưới dạng dữ liệu số do các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện cung cấp và được quản lý, lưu trữ trên hệ thống thông tin nguồn.

Chương II

DANH MỤC THÀNH PHẦN CƠ BẢN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG

Điều 4. Danh mục thành phần cơ bản

1. Thiết bị phần cứng bao gồm:

a) Cụm thu phát thanh ứng dụng công nghi thông tin - viễn thông;

b) Thiết bị quản lý, lưu trữ thông tin và sản xuất chương trình phát thanh;

c) Loa;

d) Micro;

đ) Các thiết bị, vật tư khác.

2. Phần mềm bao gồm:

a) Phần mềm hệ thống phục vụ hoạt động của cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;

b) Phần mềm của hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 5. Yêu cầu kỹ thuật

1. Thiết bị phần cứng của đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đáp ứng các yêu cầu cơ bản về kỹ thuật tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phần mềm hệ thống phục vụ hoạt động của cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đáp ứng các yêu cầu cơ bản về an toàn thông tin tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Phần mềm của hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Đáp ứng các yêu cầu cơ bản về chức năng tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này và các hướng dẫn khác của Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Đáp ứng các yêu cầu cơ bản về an toàn thông tin tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Căn cứ nhu cầu thực tế, đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông có thể nâng cấp phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền của địa phương nhưng phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 6. Yêu cầu kết nối đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông với đài truyền thanh có dây, đài truyền thanh không dây FM

Trường hợp cần kết nối đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông với đài truyền thanh có dây, đài truyền thanh không dây FM đang hoạt động thì sử dụng thiết bị tích hợp tự động đáp ứng yêu cầu cơ bản về kỹ thuật tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

MÔ HÌNH KẾT NỐI VÀ YÊU CẦU CHIA SẺ DỮ LIỆU ĐỐI VỚI ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG

Điều 7. Mô hình kết nối

Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông phải tuân thủ mô hình kết nối tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Yêu cầu chia sẻ dữ liệu

Dữ liệu được chia sẻ đối với đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IV

AN TOÀN THÔNG TIN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRUYỀN THANH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Điều 9. Bảo đảm an toàn thông tin

1. Hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

2. Hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có phương án bảo đảm an toàn thông tin đáp ứng các yêu cầu an toàn tối thiểu ở cấp độ 2 quy định tại Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về công nghệ thông tin - các kỹ thuật an toàn yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.



Điều 10. Giám sát an toàn thông tin

Hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có phương án giám sát an toàn thông tin đáp ứng các quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin.

Điều 11. Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin

1. Hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thòng tin theo quy định tại Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

2. Hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cấp độ 3 trở lên phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin trước khi đưa vào sử dụng.

Điều 12. An toàn thông tin trong kết nối chia sẻ dữ liệu

Hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh khi kết nối, chia sẻ dữ liệu với nhau hoặc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các thành phần khác phải có biện pháp đảm bảo an toàn dữ liệu đáp ứng các yêu cầu an toàn thông tin quy định tại Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về công nghệ thông tin - các kỹ thuật an toàn - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

1. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các quy định về đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

2. Tổ chức cung cấp thông tin, quản lý nội dung thông tin của đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên phạm vi toàn quốc.

3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê về đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức xây dựng, quản lý đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của địa phương theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Tổ chức cung cấp thông tin, quản lý nội dung thông tin của đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông tại địa phương.

3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê về đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức xây dựng, quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của địa phương theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.

2. Tổ chức cung cấp thông tin, quản lý nội dung thông tin của đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông tại địa phương.

3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê về đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của địa phương theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.

Điều 16. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Xây dựng, quản lý trực tiếp, khai thác, vận hành hoạt động của đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông theo quy định tại Thông tư này và theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.

2. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đáp ứng các quy định tại Thông tư này.

3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động của đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 01 năm 2021

2. Trường hợp đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đã được đầu tư nhưng chưa tuân thủ các quy định của Thông tư này, sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm áp dụng, nâng cấp, hoàn thiện đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Thông tin cơ sở) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
-
Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
-
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công bảo, C
ổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ
TTTT:
+ Bộ trư
ởng và các Thứ trưởng;
+ Các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ;
+ Cổng th
ông tin điện tử Bộ;
-
Lưu: VT, TTCS.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hùng

 

PHỤ LỤC 01

YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 39/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

STT

Tên gọi

Yêu cầu kỹ thuật

Ghi chú

1

Cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông

- Kết nối mạng Internet.

- Nguồn điện cung cấp:

+ Nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế: U = 90V - 240V/50H/z.

+ Có đầu chờ để lắp nguồn điện một chiều (khi mất điện) có hiệu điện thế: U = 12V - 24V.

- Rơle bảo vệ thiết bị điện khi hiệu điện thế U < 90V hoặc U > 240V; mất pha, đứt dây trung tính...

- Tổng công suất ra loa: Từ 50W - 120W.

- Thu được nội dung phát của đài phát thanh, truyền thanh 03 cấp (Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện).

Trường hợp các thiết bị thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý chất lượng theo quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BTTTT ngày 14/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông

2

Thiết bị quản lý, lưu trữ thông tin và sản xuất chương trình phát thanh

Máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay gồm:

- Ổ cứng: tối thiểu 500G;

- Ram: tối thiểu 4G;

- Chip: tối thiểu Core i3 hoặc tương đương;

- Đầu đọc CD/DVD;

- Cổng kết nối Internet và các thiết bị liên quan kèm theo.

3

Thiết bị tích hợp tự động

- Kết nối mạng Internet;

- Kết nối với đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông;

- Tự động bật/tắt đài truyền thanh có dây/đài truyền thanh không dây FM khi nhận lệnh bật/tắt từ đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông;

- Có chức năng chuyển đổi âm thanh tương tự (analog) sang dạng số (digital) và ngược lại.

4

Micro

Chất lượng âm thanh rõ ràng

5

Loa

Công suất tối thiểu từ: Từ 25 - 30W/loa.

6

Các thiết bị, vật tư khác (cột treo loa, dây chống sét ở cột treo loa...nếu có).

Đảm bảo quy định chuyên ngành về an toàn điện và an toàn xây dựng.

 

PHỤ LỤC 02

YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ AN TOÀN THÔNG TIN ĐỐI VỚI PHẦN MỀM HỆ THỐNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM THU PHÁT THANH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN-VIỄN THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

STT

Tiêu chí kỹ thuật

Yêu cầu mức độ đáp ứng

1

Chức năng xác thực

- Cho phép thiết lập thông tin xác thực trên thiết bị thông qua giao diện.

- Thông tin xác thực phải được lưu trữ có mã hóa trên thiết bị.

- Cho phép xác thực hệ thống quản lý tập trung, khi thiết bị được kết nối quản trị từ xa.

- Cho phép hệ thống quản lý tập trung xác thực thiết bị khi được kết nối vào hệ thống quản lý tập trung.

- Cho phép mã hóa thông tin xác thực trước khi gửi qua môi trường mạng.

- Cho phép khóa truy cập trong một khoảng thời gian được thiết lập nếu thông tin xác thực từ hệ thống quản lý lập trung sai vượt quá số lần được thiết lập trước trên thiết bị.

2

Chức năng kiểm soát truy cập

- Cho phép thiết lập cấu hình để chỉ cho phép địa chỉ mạng của hệ thống quản lý tập trung được kết nối, quản trị thiết bị.

- Cho phép hệ thống quản lý tập trung quản lý thiết bị thông qua địa chỉ mạng và địa chỉ vật lý.

3

Chức năng nhật ký hệ thống

- Cho phép ghi nhật ký hoạt động của thiết bị, tối thiểu bao gồm: trạng thái hoạt động, hiệu năng, thông tin thay đổi cấu hình thiết bị.

- Cho phép lưu trữ nhật ký hệ thống trong khoảng thời gian tối thiểu là 01 tháng.

4

Chức năng bảo mật thông tin liên lạc

- Cho phép thiết lập kênh truyền có mã hóa giữa thiết bị và hệ thống quản lý tập trung

- Cho phép mã hóa thông tin, dữ liệu trước khi truyền đưa, trao đổi qua kênh truyền.

5

Đảm bảo an toàn thông tin cho các giao tiếp của thiết bị

- Có chức năng quản lý (bật/tắt) các giao diện, giao thức mạng của thiết bị (nếu có).

- Thiết lập cấu hình mặc định để tắt tất cả các giao diện mạng và dịch vụ, giao diện vật lý và các giao diện khác (nếu có) không sử dụng thường xuyên.

6

Khả năng xử lý các sự cố

Cho phép khôi phục cấu hình trong trường hợp gặp sự cố (ví dụ: mất điện, mất kết nối mạng...).

7

Yêu cầu đối với việc quản lý bản vá, cập nhật

- Có chức năng quản lý thông tin về phiên bản hệ điều hành/phần mềm trên thiết bị.

- Có chức năng cho phép cập nhật các bản vá bảo mật.

 

PHỤ LỤC 03

YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI CHỨC NĂNG PHẦN MỀM CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN THANH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN-VIỄN THÔNG CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

STT

Yêu cầu kỹ thuật

Mô tả tính năng

I. Yêu cầu về chức năng

1

Quản lý tài khoản

- Đổi mật khẩu.

- Thay đổi thông tin người dùng.

2

Phát thanh

- Có chức năng tiếp âm từ các tệp tin âm thanh có định dạng MP3, M3U, WAV... của đài phát thanh, truyền thanh 03 cấp (Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện) và các nguồn âm thanh khác.

- Có chức năng phát thanh trực tiếp từ micro.

- Có chức năng chuyển văn bản sang giọng nói (text to speech).

3

Quản lý cụm loa

- Thêm, sửa, xóa các thông tin về cụm loa như: Mã, địa chỉ cụm loa...

- Hiển thị trạng thái đang hoạt động của từng cụm loa giúp xác định được vị trí cụm loa hư hỏng: có chức năng giám sát tình trạng hoạt động của loa.

- Có thể phát/dừng phát bản tin ở từng cụm loa.

- Điều chỉnh âm lượng đối với từng cụm loa.

- Cụm loa nhận dữ liệu bản tin từ các địa chỉ IP đã được cho phép.

4

Quản lý chương trình phát thanh

- Thiết lập chương trình phát thanh.

- Thêm, sửa, xóa các chương trình phát thanh.

- Hỗ trợ đặt lịch phát sông (không giới hạn).

- Đặt quyền ưu tiên cho chương trình phát thanh (nếu có thông tin khẩn cấp sẽ ưu tiên cao nhất), phù hợp với truyền thanh nhiều cấp.

- Theo dõi, giám sát trực tiếp các chương trình phát thanh.

- Lưu chương trình phát thanh đã phát.

5

Báo cáo thống kê

- Thống kê số lượng bản tin đã phải theo từng lĩnh vực, theo khoảng thời gian.

- Thống kê tình trạng hoạt dụng của các cụm loa.

- Gửi báo cáo lên hệ thống thông tin nguồn.

II. Yêu cầu về phi chức năng

 

 

- Có thể điều chỉnh tốc độ truyền bản tin (bitrate) để phù hợp với mỗi loại tốc độ đường truyền.

- Mã hóa toàn bộ tín hiệu gửi đi trên đường truyền để tránh can nhiễu hoặc xâm phạm trái phép vào đường truyền.

- Phần mềm sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.

- Máy chủ đặt tại Vệt Nam.

- Số hóa nguồn tín hiệu các cấp để liên thông với phần mềm hệ thống.

- Có thể trích xuất được các nội dung, thời gian đã phát các chương trình.

- Sử dụng trên các trình duyệt phổ biến (Google Chrome, Firefox, Coccoc...).

 

PHỤ LỤC 04

YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ AN TOÀN THÔNG TIN ĐỐI VỚI PHẦN MỀM CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN THANH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

STT

Tiêu chí kỹ thuật

Yêu cầu mức độ đáp ứng

1

Chức năng xác thực

- Cho phép thiết lập cấu hình ứng dụng để xác thực người sử dụng khi truy cập, quản trị, cấu hình ứng dụng.

- Cho phép lưu trữ có mã hóa thông tin xác thực hệ thống.

- Cho phép thiết lập cấu hình ứng dụng để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng.

- Cho phép mã hóa thông tin xác thực trước khi gửi qua môi trường mạng.

- Cho phép thiết lập cấu hình ứng dụng để ngăn cản việc đăng nhập tự động.

- Cho phép vô hiệu hóa tài khoản nếu đăng nhập sai vượt số lần quy định.

2

Chức năng kiểm soát truy cập

- Cho phép thiết lập hệ thống chỉ được phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi truy cập, quản trị ứng dụng từ xa.

- Cho phép thiết lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để đóng phiên kết nối khi ứng dụng không nhận được yêu cầu từ người dùng.

- Cho phép phân quyền truy cập, quản trị, sử dụng tài nguyên khác nhau của ứng dụng với người sử dụng/nhóm người sử dụng có chức năng, yêu cầu nghiệp vụ khác nhau.

3

Chức năng nhật ký hệ thống

- Cho phép ghi nhật ký hệ thống.

- Cho phép lưu trữ nhật ký hệ thống trong khoảng thời gian tối thiểu là 03 tháng.

4

Chức năng bảo mật thông tin liên lạc

Cho phép mã hóa thông tin, dữ liệu trước khi truyền đưa, trao đổi qua môi trường mạng.

5

Chức năng chống chối bỏ

Cho phép sử dụng chữ ký số khi trao đổi thông tin qua môi trường mạng.

6

Chức năng an toàn ứng dụng và mã nguồn

- Cho phép kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu đầu vào trước khi xử lý.

- Cho phép bảo vệ ứng dụng chống lại những dạng tấn công phổ biến: SQL Injection, OS command injection, RFI, LFI, Xpath injection, XSS, CSRF.

- Cho phép kiểm soát lỗi, thông báo lỗi từ ứng dụng.

7

Chức năng đảm bảo nguyên vẹn dữ liệu

Cho phép lưu trữ dữ liệu trên hệ thống cùng mã kiểm tra tính toàn vẹn.

8

Chức năng bảo mật dữ liệu

Cho phép lưu trữ có mã hóa các thông tin, dữ liệu trên hệ thống lưu trữ/phương tiện lưu trữ.

9

Chức năng sao lưu dự phòng

- Cho phép thiết lập chế độ tự động hoặc chế độ thủ công để sao lưu dữ liệu dự phòng trên hệ thống hoặc trên hệ thống lưu trữ tập trung.

- Cho phép thực hiện tự động sao lưu dữ liệu dự phòng trên hệ thống hoặc trên hệ thống lưu trữ tập trung.

- Cho phép khôi phục dữ liệu hệ thống từ dữ liệu sao lưu dự phòng.

 

PHỤ LỤC 05

MÔ HÌNH KẾT NỐI VÀ YÊU CẦU CHIA SẺ DỮ LIỆU ĐỐI VỚI ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG
(B
an hành kèm theo Thông tư số 39/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

1. Mô hình kết nối của đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông



Theo mô hình trên:

(1) Hệ thống thông tin nguồn trung ương gửi bản tin đến đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông (chi tiết tại mục 2.1).

(2) Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh gửi bản tin đến đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông (chi tiết tại mục 2.1).

(3) Dữ liệu báo cáo của đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông gửi đến hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh (chi tiết tại mục 2.2).

(4) Dữ liệu báo cáo của đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông gửi đến hệ thống thông tin nguồn trung ương (chi tiết tại mục 2.2).

(5) Dữ liệu báo cáo của hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh gửi đến hệ thống thông tin nguồn trung ương khi có yêu cầu.

2. Yêu cầu chia sẻ dữ liệu đối với đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông

2.1. Dữ liệu đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông nhận từ hệ thống thông tin nguồn.

2.1.1. Loại bản tin:

- Bản tin ký tự (text): Bản tin điện tử mà nội dung bao gồm các ký tự.

- Bản tin âm thanh (voice): Bản tin điện tử mà nội dung bao gồm dữ liệu âm thanh.

2.1.2. Mức độ ưu tiên:

Hệ thống thông tin nguồn trung ương và cấp tỉnh gửi đến đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông các loại bản tin theo mức độ ưu tiên từ thấp đến cao như sau:

- Bản tin thông thường: Bản tin được hệ thống thông tin nguồn gửi đến đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông để người dùng cấp xã chủ động lựa chọn phát theo lịch phát thanh.

- Bản tin ưu tiên: Bản tin được hệ thống thông tin nguồn gửi đến đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông để ưu tiên phát trong chương trình. Trường hợp bản tin ưu tiên của hệ thống thông tin nguồn gửi đến trùng với lịch phát bản tin ưu tiên của cấp xã trong chương trình, người dùng cấp xã chủ động quyết định thứ tự phát các bản tin ưu tiên theo yêu cầu thực tế.

- Bản tin khẩn cấp: Bản tin được hệ thống thông tin nguồn gửi đến đài phát thanh cấp xã ứng dụng công nghị thông tin-viễn thông để phát ngay trong các tình huống khẩn cấp (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh...).

2.2. Dữ liệu báo cáo được gửi từ đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông gửi đến hệ thống thông tin nguồn trung ương và cấp tỉnh.

2.2.1. Dữ liệu về bản tin đã phát:

Bao gồm các thông tin mô tả về bản tin như: Tiêu đề, tác giả, thời lượng, thời điểm bắt đầu phát, thời điểm kết thúc phát; Bản tin của cấp trên sản xuất hoặc bản tin tự sản xuất: Nguồn lấy thông tin; Nhóm nội dung tuyên truyền (đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: thông tin chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở: kiến thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, văn hóa, xã hội: gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến...).

2.2.2. Dữ liệu về lịch phát thanh:

Bao gồm các thông tin về: Lịch đã phát thanh; Lịch phát thanh cho những ngày tiếp theo...

2.2.3. Dữ liệu về thiết bị kỹ thuật của đài:

Bao gồm các thông tin về: Tổng số cụm loa; Tình trạng hoạt động của từng cụm loa...

2.2.4. Dữ liệu về nhân sự quản lý, vận hành đài truyền thanh và các dữ liệu khác khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên./.

Friday, July 30, 2021

Cách kết nối vang số với mixer

 Nhu cầu âm thanh của con người ngày càng nhiều, các thiết bị âm thanh trong một dàn thiết bị âm thanh cũng được các nhà sản xuất chăm chút và trang bị nhiều tính năng hơn. Ví dụ như vang số, mixer,.. là những sản phẩm tinh chỉnh và xử lý các tín hiệu âm thanh, từ đó đem đến những âm thanh chất lượng hơn.

Vang số là gì?



Vang số là thiết bị âm thanh cực quan trọng trong một dàn thiết bị âm thanh. Với khả năng tinh chính và xử lý các tín hiệu âm thanh cực chất lượng và chuyên nghiệp, sản phẩm được đánh giá cao và sử dụng trong nhiều dàn thiết bị âm thanh khác nhau, từ những dàn thiết bị âm thanh gia đình cho đến những dàn thiết bị âm thanh chuyên nghiệp, hội trường, những không gian rộng lớn.

Thiết bị vang số này có thể tinh chỉnh các thông số cực chất lượng, từ music, reverb, echo,.. chuyên nghiệp, có thể đem đến những trải nghiệm âm thanh đỉnh cao nhất cho bạn, kể cả nghe nhạc hay hát karaoke, xem phim,… đều cực chuyên nghiệp.

Vai trò của vang số trong dàn thiết bị âm thanh

Vang số karaoke uy tín là thiết bị điều chỉnh tín hiệu thông minh chuyên nghiệp. Trong những dàn âm thanh hội trường sân khấu, dàn loa đám cưới chuyên nghiệp rất cần đến sự có mặt của vang số.

Vang số chỉnh chi tiết và hay hơn nhiều so với bàn mixer. Nhưng vấn đề đặt ra là vang số tối đa chỉ cắm được 3 chân cắm mic, trong hội trường cần số lượng mic lớn thì phải cắm mic lên bàn mixer chất lượng cao. Với nhiều người không biết thì vang từ vang số và vang từ bàn mixer sẽ khác nhau rất nhiều.

Tiếng vang từ bàn mixer khá thô và cứng không được mềm mại và hay như vang từ vang số. Nhiệm vụ của người chỉnh âm thanh là phải câu vang từ vang số lên bàn mixer. 

Hướng dẫn kết nối để lấy vang từ vang số lên Bàn mixer

Nói chung, nếu như bạn đã có một chút kiến thức về sản phẩm vang số và mixer thì việc kết nối vang số và mixer không hề khó khăn khi bạn đã nghĩ. Đầu tiên, trước khi thực hiện ghép nối, các bạn cần phải kiểm tra đầy đủ các thiết bị trong dàn âm thanh, trang bị những dây kết nối chất lượng, đảm bảo tốt nhất chất lượng âm thanh của cả dàn thiết bị âm thanh.

Sử dụng 1 dây 2 đầu 6 ly cắm từ các đường cắm mic dưới vang số lên cổng AUX1 trên bàn mixer và lấy tín hiệu nhạc từ mixer xuống vang số qua 2 dây 1 đầu canon 1 đầu hoa sen.

Nguyên lý hoạt động và cách điều chỉnh

Khi tín hiệu nhạc từ máy tính, điện thoại hay từ mic vào bàn mixer rồi xuống vang số, chạy xuống cục đẩy rồi ra loa. Khi điều chỉnh nhạc thì mình cắm nhạc vào đường nào thì chỉnh đường đó. Căn bản là đẩy cần gạt để tăng volume lên còn đâu mình đã chỉnh sẵn trong vang số cả rồi. Khi chỉnh mic thì mình cần phải vặn núm AUX1 của đường cắm mic lên thì mới có vang từ vang số.

Mọi người thường nghĩ câu vang từ vang số lên bàn mixer khá phức tạp nhưng thực tế không phải vậy. Bài viết hướng dẫn cách kết nối để lấy vang lên bàn mixer này mong rằng sẽ là giải pháp dành cho các bạn.


Chọn mua sản phẩm phù hơp với bạn tại:  http://viethungaudio.vn/vang-so-karaoke-mixer-so-karaoke-hat-hay-nhat-gia-re-phan-phoi-toan-quoc.htm



http://viethungaudio.vn/vang-so-karaoke-mixer-so-karaoke-hat-hay-nhat-gia-re-phan-phoi-toan-quoc.htm

Tuesday, July 27, 2021

Hướng dẫn cách chỉnh micro hát nhẹ hay không bị mệt

Bạn dùng hệ thống dàn âm thanh karaoke, dàn âm thanh hội trường sân khấu trong đó có hệ thống micro dùng để hát. Bạn phải hát gân cổ lên thì tiếng ra mới to được, mà tiếng cảm giác khó chịu không mượt mà. Vậy phải làm thế nào để nó bắt tốt hơn, âm thanh chuẩn hơn thì cùng tham khảo bài viết bên dưới nhé.

Xem thêm: Nguyên nhân và cách xử lý micro không dây bị nhiễn sóng



Cách chỉnh micro hát nhẹ thế nào ( chỉnh echo mic )

Micro hát nặng là do đâu ? Bước đầu tiên bạn cần xác định cổng cắm mic ở chỗ nào, bạn sẽ điều chỉnh nút vol mic. Đó chính là nút mà chỉnh độ hút của micro bắt tốt hơn, nhưng thế chưa phải là tất yếu.

Micro hát nhẹ hút tiếng còn liên quan đến cách chỉnh Echo mic, đó là nhân tố quyết định hay của mic và hát không bị mệt, nếu bạn không vặn vol Echo lên thì nó chỉ là tiếng thực, chỉ áp dụng cho hệ thống âm thanh phòng họp thôi nhé.

Chỉnh vang vọng phù hợp, echo, delay bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt không hề nhỏ của những chức năng này. Người dùng cần phải nắm được những yếu tố quan trọng để sử dụng.

Bạn có thể chỉnh tiếng micro và tiếng nhạc quyện vào nhau, âm thanh của 2 tiếng không được tách biệt. Nếu tiếng micro yếu thì bạn cần tăng mic lên và giảm tiếng treble khi bị rít. Hãy sử dụng bình thường nó sẽ đạt hiệu quả tốt như bạn mong muốn.

Chỉnh micro không bị hú rít thế nào ?

Micro bị hú là do vấn đề nào, bạn cần xác định được nó. Hú là do dải trung, trầm đang vượt quá ngưỡng, bạn cần giảm bass và trung xuống mức cân bằng, tùy thuộc vào loa và các hệ thống phòng ta điều chỉnh các mức khác nhau. Bạn có thể tham khảo hình ảnh bên dưới để biết thêm thông tin chi tiết.

Chỉnh amply không hú rít, hát hay, dễ chịu

Micro bị rít là do thừa các dải treble, bạn cần giảm ngay tiếng treble của nó xuống mức cân bằng bạn cảm thấy ổn. Treble cao thì tiếng sáng nhưng đồng nghĩa với việc dễ hú míc. Bạn cần lưu ý những vấn đề này khi sử dụng chỉnh micro không dây hoặc micro có dây.

Cách chỉnh mic hát nhẹ trên thiết bị sử lý tín hiệu cao cấp

Micro không hút tiếng gây cảm giác rất mệt, chán nản hãy liên vệ với Việt Hưng Audio sẽ giải quyết giúp bạn kết hợp thiết bị sử lý tín hiệu với Amply giúp bạn hát micro có day, không dây nhẹ, hút tiếng, nguồn nhạc sâu.

Quý khách cũng 1 hoặc nhiều lần ghé qua các quán karaoke? tại sao micro hát nhẹ mặc dù tiếng lớn, âm thanh uy lực mà không gây hú rít? Dưới đây là 1 số bật mí giúp quý khách hiểu rõ hơn về thiết bị không thể thiếu cho 1 bộ dàn karaoke hay.

Đối với dải âm thanh của loa chúng ta chỉ cần thao tác đơn giản để loại bỏ những dải tần thừa giúp cân bằng dải âm thanh bass, trung ,tép giúp loa có độ nảy và ấm

Cần tăng chỉnh Micro trên thiết bị sử lý âm thanh cao cấp khác với các dòng amply karaoke sử dụng dùng cơ không làm tăng hết công suất hiệu năng của micro cũng như loa.

Đối với dải micro khi chỉnh cho bộ dàn âm thanh chiếm 80% thành công. Nhìn vào điều khiển trên chúng ta cũng chia dải âm thanh theo ( Bass trung cao ) tùy thuộc vào không gian phòng và micro chúng ta có điều chỉnh khác nhau thừa thiếu cắt giảm cho hợp lý. 

Tham khảo thêm các dòng micro hay tại: http://viethungaudio.vn/micro-hat-karaoke-hay-nhat-am-thanh-chuan-gia-tot.htm

Tuesday, July 13, 2021

Micro không dây bị nhiễu sóng – nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả nhất!

Micro không dây bị nhiễu sóng là tình trạng khá phổ biến hiện nay. Là sản phẩm hoạt động dựa trên việc thu phát sóng nên rất dễ bị ảnh hưởng bởi những tác nhân bên ngoài. Vậy Micro không dây bị nhiễu sóng do đâu? khắc phục tình trạng này như thế nào? 



1.Không thiết lập đúng tần số của Micro và đầu thu

Nếu quý khách sử dụng Micro không dây bị nhiễu thì hãy nghĩ ngay đến việc tần số của Micro và đầu thu chưa được thiết lập hợp lý với nhau! Khi kiểm tra quý khách hãy chú ý xem bộ phát và Micro đã trùng nhau hay chưa. Nếu chưa hay chỉnh sửa lại cho trùng sau đó thử bật lại mic và kiểm tra lại!

Sự khác nhau giữa tần số máy thu và Micro cũng là một nguyên nhân cho Micro bị nhiễu sóng

Nếu trong trường hợp nếu tần số đã trùng mà tín hiệu vẫn không ổn định thì quý khách nên thử đổi sang dài tần khác và thử lại! Với những dòng Micro không dây thông minh hiện nay được trang bị khả năng bắt sóng sạch thì trường hợp bị nhiễu cũng được hạn chế hơn! Nếu tín hiệu vẫn chưa được ổn định hay xem xét đến những lý do khác hoặc mang Micro ra những thợ sửa chuyên nghiệp để được tư vấn và sửa chữa tận gốc hơn!

2. Tắc nghẽn tín hiệu

Tắc nghẽn tín hiệu là một trong số những nguyên nhân dẫn đến việc Micro bị nhiễu sóng do việc đón được tín hiệu bị gián đoạn! Đó là bởi khoảng cách giữa Micro phát và máy thu anten bị cản bởi những vật dễ gây nhiễu sóng như kim loại, bờ tường,… thậm chí ở những nơi đông người như ở dàn âm thanh đám cưới, âm thanh sự kiện, sân khấu thì ngay cả cơ thể người cũng có thể cản trở những tín hiệu không dây!

Để giải quyết tình trạng này quý khách hãy để cho anten của đầu thu tránh xa khỏi những tác nhân gây nhiễu hoặc để lên vị trí cao hơn so với những vật cản đó! Hiện nay có những dòng Micro mới có khả năng chống lại những tác nhên do vật cản nên nếu đã lựa chọn một dòng Micro cao cấp như vậy thì quý khách không cần quá lo lắng về nguyên nhân này!

3. Anten thu đặt sai vị trí

Anten thu tín hiệu là một trong những thành phần dễ bị hiểu lầm nhất mỗi khi Micro không dây bị nhiễu sóng. Bởi vậy nên người dùng dễ mắc sai lầm trong việc lựa chọn anten, vị trí hoặc dây cáp có vấn đề cũng có thể dẫn đến tình trạng tín hiệu thấp, không được ổn định! Với những mẫu Micro có đầu thu đa kênh hiện nay hiệu suất cũng được nâng cao hơn rất nhiều nhưng angten vẫn nên được đặt đúng vị trí để có thể tối đa hóa hiệu suất cũng như tăng độ nhạy trong việc thu phát

Để khắc phục tình trạng này hay đảm bảo cho khoảng cách giữa Micro phát và đường truyền càng gần nhau, càng thẳng càng tốt! Nếu angten để quá xa sân khấu hãy sử dụng những anten định hướng để cải thiện tín hiệu từ hướng sân khấu và ít hơn cho những góc độ khác!

4. Quản lý pin kém

Có lẽ đây là nguyên nhân ít ai để ý đến khi Micro không dây bị nhiễu nhưng thật ra nó lại có một liên đới không ít với vấn đề này! Bởi khi sử dụng những dòng pin tốt thì điện áp đầu ra mới được ổn định trong quá trình sử dụng! Cũng bởi vậy nên khi pin có vấn đề thì có thể âm thanh đầu ra sẽ bị méo hoặc không ổn định! Pin sạc có thể là giải pháp cho tình trạng này nhưng hãy hiểu rằng tuổi thọ sử dụng của nó sẽ giảm dần theo số lần sạc

Mua micro karaoke chất lượng tại: http://viethungaudio.vn/micro-hat-karaoke-hay-nhat-am-thanh-chuan-gia-tot.htm


Friday, July 2, 2021

Hướng dẫn sử dụng loa cầm tay đúng cách

Bạn mới có chiếc loa cầm tay, nhưng đang loay hoay không biết cách để sử dụng chiếc loa cầm tay của mình như thế nào, sao bật rồi mà chúng vẫn không lên? Không thấy hoạt động gì cả? Vậy bài viết này là dành cho bạn đó. Bài viết sẽ hướng dẫn cách sử dụng loa cầm tay các loại cực chuẩn, đơn giản, dễ thực hiện. Cùng tìm hiểu nhé!




Tại sao cần biết cách sử dụng loa cầm tay cho đúng

Bất kỳ một thiết bị âm thanh nào như amply, loa, micro,… khi sử dụng đúng cách cũng đem lại những lợi ích nhất định, loa cầm tay cũng vậy. Bạn có biết tại sao lại cần biết cách sử dụng loa cầm tay cho đúng không?

Thứ nhất, sử dụng loa cầm tay đúng cách sẽ giúp cho thiết bị được hoạt động tốt, ổn định, phát huy được hết vai trò của nó, đem đến sự tiện ích tối đa cho người sử dụng.

Biết cách sử dụng loa cầm tay đúng cũng sẽ giúp tăng độ bền, tuổi thọ cho chúng. Nếu chúng ta sử dụng đúng thì sẽ hạn chế tối đa được các hiện tượng như bong tróc sơn, rách màng loa, hỏng đầu tiếp xúc pin hay pin bị chai,…

Ngoài ra, nếu chúng ta biết cách sử dụng loa cầm tay thì cũng sẽ khai thác tối đa được công dụng của nó để phục vụ cho mục đích sử dụng của mình, đảm bảo tiết kiệm thời gian, tiền bạc cũng như công sức.

Cách sử dụng loa cầm tay dùng pin

Đa số các dòng loa cầm tay hiện nay đều sử dụng pin để hoạt động do như vậy sẽ tiện lợi hơn trong quá trình sử dụng.

Cách sử dụng loa cầm tay dùng pin này đa số khá giống nhau, bạn sẽ thực hiện các bước như sau:

Vặn nắp chứa pin, đặt pin vào khoang chứa, thông thường bạn sẽ phải lắp 6 viên pin vào để sử dụng được (số pin có thể thay đổi tùy từng thiết kế của chiếc loa cầm tay), chú ý trong bước này hãy chọn pin đúng loại để lắp không thì loa sẽ không hoạt động được.
Để nói vào micro bạn hãy xác định khu vực mic, thường là phía đáy loa (chỗ có những chấm li ti tạo thành khu vực chấm hình tròn ấy).
Ấn vào nút bấm chỗ tay cầm loa khi bạn cần nói, thông báo cho mọi người.
Nút Siren phía sau là nút bấm còi hú, bấm vào đó nếu bạn cần dùng chức năng này.
Nút điều chỉnh âm lượng Volume phía sau tay cầm, bạn có thể dễ dàng điều chỉnh được nó.
Bạn cũng có thể dùng các bước trên để dùng cho cách sử dụng loa phóng thanh cầm tay.

Cách sử dụng loa cầm tay có cổng sạc

Đầu tiên bạn hãy mở phần đáy loa ra và xác định xem đâu là jack kết nối nguồn điện đảm bảo chúng được cắm vào đúng chỗ.

Xác định cổng sạc cho loa (thường sử dụng cổng USB), hãy đảm bảo bạn sạc đủ cho pin loa để chúng hoạt động.

Hệ thống nút bấm trên loa:

Bấm on/off để mở hoặc tắt loa.
Nút Record là chức năng ghi âm, đa số những loại loa cầm tay hiện nay đều được tích hợp chức năng này.
Nút Play để phát lại đoạn thu âm.
Nút Music để phát nhạc của loa.
Nút Vol để điều khiển âm lượng to nhỏ.
Một số dòng hiện đại hơn sẽ tích hợp nút còi báo động ở nút Music/Siren, hãy nhấn giữ để xuất hiện cồi báo động. Và có cổng cắm USB chơi nhạc, những dòng này thì sẽ có khu vực nút ấm riêng cho việc phát nhạc trên USB nhưng nhìn chung là nó cúng khá dễ sử dụng.